loading...
->Xem điểm chuẩn lớp 10 => Bấm -> Khám phá nước Lào => Bấm

 ĐỀ CƯƠNG ÔN  THI THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ- PHẦN I – LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945 – 2000)|CHỦ ĐỀ 3-CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH (1945 – 2000)


A.Những kiến thức cần nắm và khai thác


1.Các nước Đông Bắc Á


1.1. Những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới II


- Trước chiến tranh: hầu hết các nước bị chủ nghĩa thực dân nô dịch


- Sau chiến tranh: tình hình khu vực có nhiều chuyển biến…


1.2. Trung Quốc


* Sự thành lập nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa


- Hoàn cảnh: sau chiến tranh thế giới II, ở Trung Quốc có hai lực lượng đối lập…; tháng 7 năm 1946, Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đẩng cộng sản Trung Quốc


- Diễn biến: trình bày qua 2 giai đoạn


- Kết quả:  Năm 1949, nội chiến kết thúc với sự thất bại của Quốc dân Đảng.


      Ngày 1 tháng 10 năm 1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập.


- Ý nghĩa:


+ Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, chấm dứt ách thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến.


+ Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.


+ Ảnh hưởng sâu sắc tới cách mạng thế giới.


* Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc


- Hoàn cảnh lịch sử


+Trung Quốc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội ( Do sai lầm về đường lối…)


 + Tháng 12/1978 Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng.


-Nội dung cải cách: + Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm


                                 + Tiến hành cải cách, mở cửa


                                 + Chuyển kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH đặc sắc TQ.


                                 + Biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.


-  Thành tựu


+ Kinh tế: GDP tăng 8 % năm, năm 2000 GDP đạt 1080 tỉ USD, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.


+ KHKT:+  1964,  thử thành công bom nguyên tử


               + 10/2003,  phóng thành công tàu vũ trụ thần châu 5,  đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ


+ Đối ngoại: + Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, …


                     + Mở rộng quan hệ đối ngoại,


                     + Có nhiều đóng góp trong giải quyết những tranh chấp quốc tế.


                     + Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao (1999)


 - Ý nghĩa


+ Nâng cao vị thế và uy tín của Trung Quốc trên trường quốc tế


+ Là bài học quý cho những nước đang tiến hành đổi mới


-  Liên hệ với công cuộc đổi mới ở Việt Nam…


 


2. Các nước Đông Nam Á


2.1. Những nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập


- Trước chiến tranh thế giới II: hầu hết các nước ĐNA là thuộc địa của các nước đế quốc Âu – Mỹ


- Trong chiến tranh: bị biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật, lợi dụng Nhật hàng đồng minh, nhân dân ĐNA đứng lên đấu tranh, nhiều nước giành được độc lập…


- Sau chiến tranh thế giới II, thực dân Âu – Mỹ trở lại xâm lược ĐNA; nhân dân ĐNA tiếp tục kháng chiến và  giành thắng lợi…


2.2. Những nét chính về các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào


* Từ 1945 – 1954: giành chính quyền, kháng chiến chống Pháp


- 8/1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền.


- 12/10/1945 Viêng Chăn giành thắng lợi, Lào tuyên bố độc lập.


- 3/1946 Pháp trở lại xâm lược Lào, nhân dân Lào chống Pháp dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ quân tình nguyện Việt Nam. Cuộc kháng chiến Lào phát triển mạnh.


- 1954 ,Pháp kí Hiệp định Giơnevơ, công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của  3 nước Đông Dương trong đó có Lào.


*Từ 1954 – 1975: kháng chiến chống Mỹ


- 1954, Mĩ xâm lược Lào.


- 1955 Đảng nhân dân Lào thành lập, lãnh đạo nhân dân chống Mĩ về q/sự – chính trị- ngoại giao.


- Nhân dân Lào đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ, đến những năm 70 giải phóng 4/5 lãnh thổ.


- 2/1973 Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.


- Tháng 5 đến 12/1975 quân và dân Lào nổi dậy giành chính quyền.


- 2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập.


2.3. Những nét chính về các giai đoạn phát triển của cách mạng Cămpuchia


* Từ 1945 – 1954: chống Pháp


- 10/1945 Pháp trở lại xâm luợc Campuchia.


- 1951 Đảng nhân dân cách mạng Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp


- 1953 do hoạt động ngoại giao của Xihanúc, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho CPC.


- 1954 Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.


* Từ1954 –1970: thơì kỳ hòa bình trung lập


                – CPC thực hiện đường lối hòa bình, trung lập, không tham gia liên minh quân sự, chính trị nào, tiếp nhận viện trợ không có ràng buộc.


* Từ 1970 – 1975: nhân dân CPC kháng chiến chống Mĩ


               – 3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ chính phủ Xihanúc.


     – 17/4/1975 thủ đô Phnômpênh giải phóng, nước Cộng hoà nhân dân CPC thành lập. Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi.


* Từ  1975 – 1979: Chống Khơme đỏ


      - Tập đoàn Khơme đỏ do Pônpốt cầm đầu  phản bội cách mạng, thực hiện chính sách diệt chủng.


      – Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, ngày 07.01.1979 thủ đô Phnômpênh được giải phóng, nước Cộng hòa nhân dân CPC thành lập.


* Từ  1979 – 1993: nội chiến giữa lực lượng của Đảng nhân dân cách mạng với các phe phái đối lập (chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ)


- Từ năm 1979 đến năm 1991: diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúc với sự thất bai của Khơme đỏ


- 10/1991, hiệp định hòa bình về Campuchi được kí kết. Sau tổng tuyển cử 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập, bước vào thời kì hòa bình, xây dựng và phát triển đất nước.


2.4. Hai chiến lược phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN


* Chiến lược kinh tế hướng nội: những năm 50-60 của thế kỷ XX


- Nội dung: đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế cho hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa  nhằm xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ


- Thành tựu: đáp ứng nhu cầu cơ bản, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp…


- Hạn chế: đời sống nhân dân còn khó khăn, tham nhũng, quan liêu…


* Chiến lược kinh tế hướng ngoại: từ những năm 60-70 của thế kỷ XX


- Nội dung: lấy xuất khẩu làm chủ đạo, mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật nuớc ngoài, tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.


- Thành tựu: bộ mặt kinh tế, xx hội thay đổi, tỷ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng nhanh…


- Hạn chế: dễ bị tác động từ bên ngoài,  phụ thuộc vốn …


2.5. Tổ chức ASEAN


2.5.1 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN


* Hoàn cảnh ra đời


- Nửa sau những năm 60 của thế kỷ XX, tình hình thế giới và khu vực có nhiều chuyển biến:  +Các nước xây dựng kinh tế trong điều kiện khó khăn, cần có sự hợp tác …, muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc kinh tế….


+ Sự xuất hiện và phát triển  của các tổ chức hợp tác mang tính khu vực, tiêu biểu là  EEC đã thúc đẩy sự liên kết giữa các nước ĐNA.


- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước là Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin.


* Mục tiêu:Tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.


* Những thành tựu chính của ASEAN:(Quá trình phát triển)


+ Từ năm 1867 đến 1975 ASEAN còn non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.


+ Tháng 2-1976 Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali) xác định những nguyên tắc cơ bản  trong quan hệ giữa các nước.


+ Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và ba nước Đông Dương được cải thiện .


+ Năm 1984 Brunây gia nhập ASEAN.


+ Từ nửa sau thập niên 90 ASEAN mở rộng hợp tác khu vực : 1995 Việt Nam trở thành viên thứ bảy; 1997: Lào và Mianma gia nhập ASEAN; 1999 kết nạp Campuchia.


+ Tháng 11.2007, các nước thành viên đã ký bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh 


+ ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hóa vào năm 2015.


2.5.2- Thời cơ và thách thức  với Việt Nam khi gia nhập ASEAN


* Cơ hội


- Nền kinh tế Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế trong khu vực


- Tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực.


- Tiếp thu những thành tựu về khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển kinh tế.


- Có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực.


- Có điều kiện thuận lợi để giao lưu về văn hóa, giáo dục, khoa học – kĩ thuật, y tế, thể thao với các nước trong khu vực.


* Thách thức


- Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển thì nền kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu với các nước trong khu vực.


- Sự cạnh tranh quyết liệt giữa nước ta với các nước trong khu vực.


- Hội nhập dễ bị “hòa tan”, đánh mất bản sắc và truyền thống của dân tộc.


 3. Ấn Độ


3.1 Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ


          - Sau chiến tranh TG II, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân An Độ diễn ra sôi nổi, năm 1945 có 848 cuộc bãi công.


          – Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị theo “phương án Maobáttơn .


            – Tháng 8/1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan thành lập.


          – Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập Nhà nước Cộng hòa.


=> đánh dấu thắng lợi to lớn, tạo bứơc ngoặt quan trọng trong lịch sử Ấn Độ; cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.


3.2 Công cuộc xây dựng đất nước (thành tựu)


+ Nông nghiệp, nhờ tiến hành “cách mạng xanh” đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo thứ 3 thế giới.


+ Công nghiệp, đứng thứ 10 thế giới, đã sản xuất được nhiều loại máy móc như máy bay, xe hơi và sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện.


+ Khoa học – kĩ thuật, là cường quốc công nghẹ phần mền, hạt nhân, vũ trụ.


          +> 1974 thử thành công bom nguyên tử.


          +> 1975 phóng thành công vệ tinh nhân tạo.


+ Đối ngoại: chính sách hòa bình, trung lập tích cực, là một trong những nước đề xướng Phong trào không liên kết,  luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc.


                       Quan hệ Ấn Độ – Việt Nam:…


 


4. Các nước châu Phi và Mỹ latinh


4.1. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi


-  Sau Chiến tranh TG II, nhất là từ những năm 50, cuộc đấu tranh giành độc lập diễn ra sôi nổi, mở đầu ở Bắc Phi: Ai Cập, Libi (1952); Tuynidi, Xuđăng (1956).


- Năm 1960, được gọi là Năm châu Phi với 17 nước giành được độc lập.


- Năm 1975, Môdămbích, Anggôla chống Bồ Đào Nha thắng lợi.


- Từ  năm 1980,  nhân dân Nam Rôđêdia và Tây Nam Phi giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc, thành lập nước Cộng hòa Dimbabuê và Namibia.


- Năm 1993, tại Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.


- Năm 1994,  Manđêla là người da đen đầu tiên làm tổng thống Cộng hòa Nam Phi.


=> Đây là một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân.


4.2 .Quá trình giành và bảo vệ độc lập của các nước Mĩlatinh


- Đầu thế kỉ XIX, nhiều nước Mĩ Latinh giành được độc lập từ Tây Ban Nha, nhưng sau đólại lệ thuộc vào Mĩ.


- Sau chiến tranh thế giới II, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển, tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).


- Năm 1961, Mĩ  tổ chức Liên minh vì tiến bộ để lôi kéo các nước Mĩ Latinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.


- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, trong thập kỉ 60 – 70, phong trào chống Mĩ và độc tài thân Mĩ diễn ra sôi nổi với hình thức bãi công, nổi dậy, khởi nghĩa vũ trang biến châu lục này thành “lục địa bùng cháy” như ở  Vênêxuêla, Côlômbia, Pêru, Chilê…


- Chính quyền độc tài bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập.


                         



                              


B. Một số câu hỏi ôn tập


1. Nêu những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?


2. Trình bày về sự ra đời của 2 Nhà nước Triều Tiên sau chiến tranh thế giới thứ hai? Đánh giá mối quan hệ giữa hai Nhà nước và triển vọng trong việc thống nhất Triều Tiên?


3. Lập niên biểu các sự kiện thể hiện sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.


4.Nêu những nét chính về sự thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa. Ý nghĩa sự thành lập nhà nước này.


5. Trình bày nội dung đường lối  cải cách của Trung Quốc và những thành tựu Trung Quốc đạt được từ năm 1978 đến năm 2000. Phân tích để thấy được ý  nghĩa của công cuộc cải cách ?


6. Tại sao trong đường lối cải cách của Trung Quốc lại xác định lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm?  Từ công cuộc cải cách của Trung Quốc, hãy rút ra những bài  học kinh nghiệm  cho Việt Nam.


7. Nêu những nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.


8. Kể tên các nước trong khu vực §N.  Ph©n tÝch ®Ó thÊy  nh÷ng biÕn ®æi to lín cña c¸c n­íc §NA tr­íc vµ sau chiÕn tranh thÕ giíi thø hai.


9.Trình bày về các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 -1975) và cách mạng Cămpuchia (1945-1993)


10. So sánh sự khác nhau giữa 2 chiến lược phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.


11. Trình bày về sự ra đời, quá trình phát triển của tổ chức ASEAN. Đánh giá vai trò của ASEAN trong quá trình hoạt động.


12. Trình bày mục tiêu của Hiệp hội các nước ĐNA và giải thích tại sao VN gia nhập Hiệp ước Bali năm 1992? Vì sao nói: Việc gia nhập tổ chức ASEAN vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho Việt Nam?


13. Kể tên các nước ASEAN và ghi rõ thời gian các nước đó tham gia tổ chức này.


14. Trình bày những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ân Độ. ý nghĩa?


15.Nêu những thành tựu chính của nhân dân ấn Độ đã đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước sau khi giành độc lập. ý nghĩa của những thành tựu đó?


16. Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước châu Phi. Tại sao năm 1960 được gọi là năm châu Phi?


17. Hãy nêu khái quát những thắng lợi của cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mỹ latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai. Tại sao châu Phi được gọi là “lục địa bùng cháy”



ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ- PHẦN I - LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945 - 2000)|CHỦ ĐỀ 3-CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH (1945 – 2000)
Xem điểm chuẩn
->Xem điểm chuẩn lớp 10 => Bấm -> Xem điểm chuẩn đại học => Bấm
loading...

0 nhận xét Blogger 0 Facebook

Post a Comment


 
Xem diem chuan|Soidiemchontruong.net ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|Soidiemchontruong|inluon|Tài liệu|Hoctrenmobile|SKKN|Tử vi|Science
Top