loading...
->Xem điểm chuẩn lớp 10 => Bấm -> Khám phá nước Lào => Bấm
ĐỀ CƯƠNG ÔN  THI THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ| LỊCH SỬ  VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954 – 1975|CHỦ ĐỀ 3: CÁCH MẠNG MIỀN NAM TỪ 1954 ĐẾN 1973



A: Kiến thức cơ bản cần nắm và khai thác

  1. PHONG TRÀO ĐỒNG KHỞI
 1. Điều kiện lịch sử : ( Hoàn cảnh – Nguyên nhân)

- Những năm 1957 – 1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng, đề ra Luật 10/59, đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật.

- Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

2. Diễn biến:

- Từ những cuộc khởi nghĩa lẻ tẻ ở Bắc Ái (Ninh Thuận), Trà Bồng (Quảng Ngãi), phong trào nhanh chóng lan rộng ra khắp Miền Nam thành cao trào cách mạng tiêu biểu là cuộc Đồng Khởi ở Bến Tre

- Ngày 17/1/1960, “Đồng Khởi” nổ ra ở huyện Mỏ Cày (Bến Tre), sau đó nhanh chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch.

- Đồng Khởi nhanh chóng lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên… Đến năm 1960, ta đã làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, ven biển Trung Bộ và Tây Nguyên.

- Thắng lợi của “Đồng Khởi” dẫn đến sự ra đời của Mặt Trận Dân Tộc Giải Phóng miền Nam Việt Nam ngày 20/12/1960.

3 Ý nghĩa:

- Phong trào đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế

tiến công

B.Một số câu hỏi ôn tập:

1.Hoàn cảnh lịch sử, diễn biến ,kết quả,ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi

2.  Trong cuộc K/c chống Mĩ sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn  lực lượng sang thế tiến công? Trình bày nguyên nhân diễn biến ,kết quả,ý nghĩa của sự kiện đó





II  CHIẾN LƯỢC CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA ĐẾ QUỐC MĨ (1961 – 1965)

1. Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong việc tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở Miền Nam.

*Âm mưu:

- “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

- Âm mưu cơ bản của Mĩ trong “chiến tranh đặc biệt là “dùng người Việt đánh người Việt”.

*Thủ đoạn (biện pháp).

- Mĩ đề ra kế hoạch Xtalay – Taylo nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng.

- Mĩ tăng nhanh viện trợ quân sự cho Diệm, đưa nhiều cố vấn quân sự, tăng lực lượng quân đội Sài Gòn, dồn dân lập “Ấp chiến lược”, sử dụng chiến thuật “trực thăng vận” , “thiết xa vận”.

- Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, phá hoại miền Bắc.

2. Những thắng lợi của nhân dân Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

- Những thuận lợi: Tháng 1/1961 Trung ương cục miền Nam Việt Nam thành lập, tháng 2/1961 Quân giải phóng miền Nam ra đời.. 

- Chủ trương của talà kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, đánh địch trên 3 vùng chiến lược.

- Cuộc đấu tranh chống và phá “Ấp chiến lược” diễn ra rất gay go và quyết liệt, đến cuối 1962 cách mạng đã kiểm soát trên nửa tổng số ấp với gần 70% nông dân.

Trên mặt trận quân sự:

+ Năm 1961 – 1962 ta đẩy lùi nhiều cuộc tiến công của địch.

+ Quân dân miền Nam giành thắng lợi to lớn trong trận Ấp Bắc – Mĩ Tho (1/1963). Chiến thắng này chứng minh quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ngụy. Từ đó mở ra phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

+ Đông xuân 1964 – 1965, ta chiến thắng ở Bình Giã (Bà Rịa), tiếp đó giành thắng lợi ở An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi) đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

- Phong trào đấu tranh chính trịở các đô thị như Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng có bước phát triển, nổi bật là cuộc đấu tranh của “Đội quân tóc dài”.

- Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam làm cho chính quyền Ngô Đình Diệm suy yếu. Mĩ phải làm đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm (11 – 1963)

* Ý nghĩa: Đây là thất bại có tính chất chiến lược thứ hai của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, trực tiếp đưa quân Mĩ vào tham chiến ở miền Nam.







III CHIẾN LƯỢC CHIẾN TRANH CỤC BỘ CỦA ĐẾ QUỐC MĨ (1965 – 1968)

1.  Âm mưu và hành động mới của Mĩ trong việc tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)

* Âm mưu:

- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

- Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là loại  hình xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn , lúc cao nhất lên gần 1,5 triệu tên.

- Mục tiêu: cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự.

* Hành động (biện pháp) :

+ Dựa vào quân số đông, vũ khí hiện đại, quân Mĩ vừa mới vào Miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi).

+ Mở hai cuộc phản công chiến lươc mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “Đất thánh Việt Cộng”.

* So sánh chiến lược “chiến tranh đặc biệt” với “chiến lược chiến tranh cục bộ”

Giống:

+ Đều là chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ

+ Đều sử dụng quân đội tay sai

+ Với mục đích là biến miền nam Việt  Nam thành thuộc địa kiểu mới và tiền đồn chống cộng của Mĩ

Khác

Lực lượng: “Chiến tranh đặc biệt” sử dụng lực lượng quân đội ngụy + vũ khí, trang bị và cố vấn Mĩ

                   “Chiến tranh cục bộ” sử dụng lực lượng quân đội ngụy + Quân đồng minh + Quân Mĩ

Quy mô: “Chiến tranh đặc biệt” chỉ tiến hành ở miền Nam

               “Chiến tranh cục bộ” tiến hành cả ở hai miền Nam- Bắc

Tính chất:  “Chiến tranh cục bộ” ác liệt hơn chiến tranh đặc biệt

2. Những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân miền Nam chống “Chiến tranh Cục bộ”.

-Trên mặt trận Quân sự:

+ Chiến thắng Vạn Tường  ở Quảng Ngãi (18/ 8/1965): Sau một ngày (từ mờ sáng 18/8), quân ta đã đẩy lùi được cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến đấu 900 tên.  Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.

+ Chiến thắng trong hai mùa khô:

-> Quân và dân miền Nam đã đập tan các cuộc phản công chiến lược mùa khô thứ nhất (1965 – 1966) với 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn của địch, nhằm vào hai hướng chiến lươc chính ở Đông Nam Bộ và Liên khu V. Quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu 104 000 địch, trong đó có 42 000 quân Mỹ .

-> Tiếp đó quân và dân ta đập tan cuộc phản công chiến lược mùa khô thứ hai (1966 – 1967) với 895 cuộc hành quân, trong đó có 3 cuộc hành quân lớn “tìm diệt” và “bình định”, lớn nhất là cuộc hành quân Gianxon Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh), nhằm tiêu điệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta . Quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu 151 000 địch, trong đó có 68 000 quân Mỹ .

- Phong trào đấu tranh của quần chúng chống ách kìm kẹp của địch, phá từng mảnh “ấp chiến lược” đòi Mĩ rút về nước phát triển mạnh ở cả nông thôn và thành thị. Vùng giải phóng được mở rộng.

- Năm 1968 ta đã giành thắng lợi trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa chiến tranh” tức thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ” …

* Ý nghĩa : giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa chiến tranh”, ngừng hoàn toàn ném bom bắn phá miền Bắc, chịu đàm phán với ta ở Pari, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.



IV.CHIẾN LƯỢC VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH VÀ ĐÔNG DƯƠNG HÓA CHIẾN TRANH  CỦA ĐẾ QUỐC MĨ (1969 – 1972)



1. Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ

*Âm mưu:

- Sau thất bại của chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lươc “Việt nam hóa chiến tranh” và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, gọi là Đông Dương hóa chiến tranh”.

- “Việt Nam hóa chiến tranh” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ được tiến hành bằng quân đội Sài gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không quân Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

- Mĩ tiếp tục âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” để giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường.

- Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích để mở rộng xâm lược Campuchia (năm 1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (năm 1971) thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

*`Thủ đoạn (biện pháp): Mĩ tìm cách thoải hiệp với Trung Quốc, hoàn hoãn với Liên xô, nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với nhân dân ta.

  1.   Những thắng lợi của nhân dân miền Nam chống “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ
- Ngày 6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt nam thành lập, được 23 nước công nhận, có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.

- Tháng 4/1970 Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam -  Lào – Campuchia họp, biểu thị quyết tâm của nhân dân 3 nước Đông Dương đoàn kết chống Mĩ.

- Từ tháng 4 đến tháng 6/1970, quân đội ta phối hợp nhân dân Campuchia, đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn

 - Từ tháng 2 đến tháng 3/1971, quân đội ta phối hợp với nhân dân Lào, đã đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719” chiếm giữ đường 9- Nam Lào của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương . … quần chúng nhân dân nổi dậy chống bình định, phá ấp chiến lược.

- Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

+ Ngày 30/3/1972, ta đánh vào Quảng Trị, lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ yếu, rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam.

+ Kết quả: chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

+ Ý nghĩa: giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” , buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

                                 

V ĐIỂM GIỐNG VÀ KHAC NHAU GIỮA CHÍNH SÁCH THỰC DÂN  DÂN CŨ CỦA PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH THỰC DÂN MỚI CỦA MĨ

  1. Giống nhau:…

  2. Khác nhau:
* Bộ máy cai trị:

-Kiểu mới: Sử dụng người bản xứ, xây dựng chính quyền phản động thân Mĩ. Dùng hệ thống cố vấn để điều khiển chính quyền và quân đội.

-Kiểu cũ: Thành lập chính quyền thực dân, đưa người chính quốc sang cai trị đứng đầu là toàn quyền, sử dụng chính quyền tay sai bù nhìn người Việt. Người Việt chỉ được tham gia vào các cơ quan mang hình thức mị dân

* Hình thức nhà nước

-Kiểu mới: Vẫn là quốc gia độc lập, có tư cách quốc tế, mang đầy đủ các yếu tố pháp lí như quốc hội, chính phủ nhưng thực chất là thuộc địa

-Kiểu cũ: Nhà nước mất hoàn toàn độc lập chủ quyền, lệ thuộc vào Pháp

*Cách thức tiến hành chiến tranh

-Kiểu mới: lần lượt đưa ra các chiến lược chiến tranh, trong đó đều sử dụng quân đội tay sai do hệ thống  cố vấn chỉ huy

-Kiểu cũ: Lấy lực lượng quân viễn chinh làm nòng cốt, đề ra các kế hoạch quân sự, họ trực tiếp huấn luyện và chiến đấu



VI.HIỆP ĐỊNH PARI

* Nội dung của hiệp định Pa ri :

- Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

- Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.

- Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân của các nước đồng minh, cam kết không can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

- Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.

- Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị .

- Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt

- Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương

 *Ý nghĩa:

-Thắng lợi của sự kết hợp của đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân và dân hai miền Nam – Bắc, mở ra bước ngoặc mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

- Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi, để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

B.Một số câu hỏi và bài tập:

1.Hoàn cảnh lịch sử, diễn biến ,kết quả,ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi

2.  Trong cuộc K/c chống Mĩ sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn  lực lượng sang thế tiến công? Trình bày nguyên nhân diễn biến ,kết quả,ý nghĩa của sự kiện đó

  1.   Quân dân miền Nam đã đánh bại loại hình chiến tranh xâm lược nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi mĩ hóa” chiến tranh xâm lược. Trình bày hoàn cảnh, âm mưu, hành động và những thắng lợi?
4. Trình bày những thắng lợi có ý nghĩa bước ngoặt của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

  1. Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”.
6.  Hãy nêu những thắng lợi chung của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia trên mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”“Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ (1969 – 1973)

 7. Quân dân miền Nam đã đánh bại loại hình chiến tranh xâm lược nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược. Trình bày hoàn cảnh, âm mưu, hành động và những thắng lợi?

  1. Những nội dung cơ bản của hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (27/01/1973).
9.  So sánh những điểm giống và khác nhau về hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của hiệp định Giơ ne vơ và hiệp đinh Pari?

  1. : Vấn đề quân sự, chủ quyền đất nước và độc lập được ghi nhận như thế nào qua 3 hiệp định Sơ bộ, Giơ ne vơ và Pari?

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ| LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954 – 1975|CHỦ ĐỀ 3: CÁCH MẠNG MIỀN NAM TỪ 1954 ĐẾN 1973
Xem điểm chuẩn
->Xem điểm chuẩn lớp 10 => Bấm -> Xem điểm chuẩn đại học => Bấm
loading...

0 nhận xét Blogger 0 Facebook

Post a Comment


 
Xem diem chuan|Soidiemchontruong.net ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|Soidiemchontruong|inluon|Tài liệu|Hoctrenmobile|SKKN|Tử vi|Science
Top